Tổng hợp

Phát biểu nào sau đây là sai về trường từ vựng

Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là sai về trường từ vựng

A. Mỗi từ chỉ có thể thuộc một trường từ vựng

B. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

C. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

Bạn đang xem: Phát biểu nào sau đây là sai về trường từ vựng

D. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

Đáp án đúng A.

Phát biểu nào sau đây là sai về trường từ vựng là Mỗi từ chỉ có thể thuộc một trường từ vựng, đây là phát biểu sai vì một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

Lý giải việc chọn đáp án A là do:

Trong thuật ngữ trường từ vựng, có thể hiểu trường là một tập hợp (khái niệm trường được mượn của các ngành khoa học tự nhiên, xuất hiện trong các tập hợp từ như: trường hấp dẫn, trường điện từ…), từ vựng chỉ các từ trong một ngôn ngữ (ở đây là tiếng Việt).

Như vậy, trường từ vựng là tập hợp của những từ căn cứ vào một nét đồng nhất (nét chung) nào đó về nghĩa.

Một số ví dụ :

+ Trường từ vựng “động vật” gồm các từ: trâu, hò, lợn, gà, dê, khỉ; trống, mái; mõm, đuôi; phi, lồng, …

+ Trường từ vựng về “biển”: bờ biển, eo biển; bão biển, sóng thần; hải âu, sò huyết, …

– Một trường từ vựng có thể bao gồm một số trường từ vựng nhỏ hơn.

Ví dụ: Trường từ vựng “động vật” nói trên có thể có một số trường nhỏ sau:

+ Tên gọi các loài: gà, chó, lợn, mèo, dê, khỉ, hổ, báo,…

+ Về giống: đực, cái, trống, mái,…

+ Bộ phận cơ thể động vật: đầu, đuôi, mõm, sừng, gạc, vuốt, nanh,…

+ Hoạt động: chạy, phi, lồng, lao, trườn, bò; đánh hơi; cấu, xé, vồ, tha,…

– Trường từ vựng “biển” có các trường nhỏ sau:

+ Địa thế vùng biển: bờ biển, bãi biển, eo biển, cửa biển, vịnh, bán đảo,…

+ Thời tiết biển: bão biển, lốc biển, mưa biển, sóng thần,…

+ Sinh vật sống ở biển: hải âu, hải yến, dã tràng, vích, đồi mồi, hào ngư, sò huyết,.

– Một từ có thể xuất hiện trong nhiều trường từ vựng. Điều này chỉ xảy ra đối với những từ có nhiều nghĩa. Ví dụ, động từ chạy có các nghĩa cơ bản sau:

– Chỉ hoạt động dời chỗ bằng chân với tốc độ cao: người chạy, con mèo chạy,…

– Tìm kiếm: chạy thầy, chạy tiền,…

– Trốn tránh: chạy giặc, chạy loạn,…

– Vận hành: máy chạy, đồng hồ chạy,…

– Vận chuyển: chạy thóc vào kho,…

Với các nghĩa trên, các trường hợp sử dụng khá phong phú nói trên, từ chạy có thể xuất hiện trong khá nhiều trường từ vựng, như các trường nói về con người, động vật, đồ vật …

Đăng bởi: THPT Nguyễn Siêu

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!