Tổng hợp

https://luathoangphi.vn/trung-quoc-co-bao-nhieu-tinh-thanh-pho/

Trung Quốc là một nước có diện tích lớn thứ 4 thế giới, vậy Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành phố? Quý độc giải hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

Vị trí địa lý của Trung Quốc

Trước khi trả lời câu hỏi Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành phố? Nội dung này sẽ khái quát về vị trí địa lý của Trung Quốc.

– Trung Quốc nằm ở Đông Á, giáp Mông Cổ, Nga, Triều Tiên, Thái Bình Dương, Việt Nam, Lào, Mianma, Bu-tan, Nê-pan, Ấn Độ, Pakixtan, Áp-ga-ni-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Cư-rơ-gư-xtan, Ca-dắc-xtan. Có diện tích lớn thứ ba thế giới (sau Nga, Canada).

Bạn đang xem: https://luathoangphi.vn/trung-quoc-co-bao-nhieu-tinh-thanh-pho/

– Các dân tộc: Người Hán (91,9%); Choang, Uygur, Hồi, Yi, Tây Tạng, Miêu, Mãn Châu, Mông Cổ, Buyi, Triều Tiên và các dân tộc khác (8,1%).

– Ngôn ngữ chính: Tiếng Hán, tiếng Quảng Đông và nhiều thổ ngữ khác cũng được sử dụng.

– Nền văn minh Trung Hoa cổ đại là một trong những nền văn minh lâu đời nhất thế giới phát triển rực rỡ trên lưu vực sông Hoàng Hà chảy qua Đồng bằng Hoa Bắc.

– Các giá trị truyền thống của Trung Quốc đa phần bắt nguồn từ các tư tưởng chính thống của Nho giáo/chủ nghĩa bảo thủ, những tư tưởng này đã từng là nội dung giảng dạy chính trong trường học và được đưa vào một phần trong các kỳ thi tuyển quan chức cho chế độ phong kiến.

– Hệ tư tưởng đã từng đạt đến đỉnh cao vào thời Trung Quốc phong kiến nhà Thanh, khi đó những vấn đề như ý thức quyền lợi cá nhân, góp ý với chính quyền, và đòi hỏi những thay đổi cho cuộc sống đồng nghĩa với sự quy phục và ổn định chính trị…

Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành phố?

Trung Quốc có 22 tỉnh, thành phố.

STT Tên tỉnh Thành phố trực thuộc
1 Tỉnh An Huy (安徽省/ ānhuī shěng) Hợp Phì (合肥市/ Héféi shì)
2 Tỉnh Phúc Kiến (福建省/ Fújiàn shěng) Phúc Châu (福州市/ Fúzhōu shì)
3 Tỉnh Cam Túc (甘肃省/ Gānsù shěng) Lan Châu (兰州市/ Lánzhōu shì)
4 Tỉnh Quảng Đông (广东省/ Guǎngdōng shěng) Quảng Châu (广州市/ Guǎngzhōu shì)
5 Tỉnh Quý Châu (贵州省/ Guìzhōu shěng) Quý Dương (贵阳市/ Guìyáng shì)
6 Tỉnh Hải Nam (海南省/ Hǎinán shěng) Hải Khẩu (海口市/ Hǎikǒu shì)
7 Tỉnh Hà Bắc (河北省/ Héběi shěng) Thạch Gia Trang (石家庄市/ Shíjiāzhuāng shì)
8 Tỉnh Hắc Long Giang (黑龙江省/ Hēilóngjiāng shěng) Cáp Nhĩ Tân (哈尔滨市/ Hā’ěrbīn shì)
9 Tỉnh Hà Nam (河南省/ Hénán shěng) Trịnh Châu (郑州市/ Zhèngzhōu shì)
10 Tỉnh Hồ Bắc (湖北省/ Húběi shěng) Vũ Hán (武汉市/ Wǔhàn shì)
11 Tỉnh Hồ Nam (湖南省/ Húnán shěng) Trường Sa (长沙市/ Chángshā shì)
12 Tỉnh Giang Tô (江苏省/ Jiāngsū shěng) Nam Kinh (南京市/ Nánjīng shì)
13 Tỉnh Giang Tây (江西省/ Jiāngxī shěng) Nam Xương (南昌市/ Nánchāng shì)
14 Tỉnh Cát Lâm (吉林省/ Jílín shěng) Trường Xuân (长春市/ Chángchūn shì)
15 Tỉnh Liêu Ninh (辽宁省/ Liáoníng shěng) Thẩm Dương (沈阳市/ Shěnyáng shì)
16 Tỉnh Thanh Hải (青海省/ Qīnghǎi shěng) Tây Ninh (西宁市/ Xīníng shì)
17 Tỉnh Sơn Đông (山东省/ Shāndōng shěng) Tế Nam (济南市/ Jǐnán shì)
18 Tỉnh Sơn Tây (山西省/ Shanxī shěng) Thái Nguyên  (太 原市/ Tài yuán shì)
19 Tỉnh Thiểm Tây (陕西省/ Shǎnxī shěng) Tây An (西安市/ Xī’ān shì)
20 Tỉnh Tứ Xuyên (四川省/ Sìchuān shěng) Thành Đô (成都市/ Chéngdū shì)
21 Tỉnh Vân Nam (云南省/ Yúnnán shěng) Côn Minh (昆明市/ Kūnmíng shì)
22 Tỉnh Chiết Giang (浙江省/ Zhéjiāng shěng) Hàng Châu (杭州市/ Hángzhōu shì)

Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành phố? Câu trả lời là Trung Quốc có 22 tỉnh thành phố. Đài Loan hiện là một quốc gia độc lập có chính quyền riêng, nhưng về các hoạt động chính trị vẫn dưới quyền kiểm sát của Trung Quốc. 

Tỉnh đông dân nhất ở Trung Quốc

Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành phố? vậy tỉnh nào ở Trung Quốc đông dân nhất?

– Quảng Đông là một tỉnh nằm ven bờ Biển Đông của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quảng Đông là tỉnh đông nhất về số dân, đứng đầu về kinh tế Trung Quốc với 113 triệu dân và 9,73 nghìn tỷ NDT (1,47 nghìn tỷ USD) năm 2018.

– Thanh Hải là một tỉnh thuộc Tây Bắc Trung Quốc, đây là tỉnh ít dân nhất của Trung Quốc với khoảng 5.9 triệu dân.

Những tỉnh nào của Trung Quốc giáp với Việt Nam?

Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành phố? đã được trả lời ở trên, các tỉnh Trung Quốc giáp danh với Việt Nam gồm:

– Tỉnh Điện Biên (Mường Nhé), Lai Châu (Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Phong Thổ), Lào Cai (Bát Xát, Lào Cai, Bảo Thắng, Mường Khương, Si Ma Cai) giáp Vân Nam Trung Quốc.

– Hà Giang (Xí Mần, Hoàng Su Phì, Vị Xuyên, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc) giáp Vân Nam, Quảng Tây Trung Quốc.

–  Cao Bằng (Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Phục Hòa, Thạch An) Lạng Sơn (Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc BÌnh, Đình Lập), Quảng Ninh (Bình Liêu, Hải Hà, Móng Cái) giáp Quảng Tây Trung Quốc.

Vân Nam và Quảng Tây là 2 tỉnh giáp biên với Việt Nam. Trong đó: 

– Tại Vân Nam: 3 địa khu tiếp giáp với Việt Nam bao gồm:

+ Hồng Hà: 4 huyện ( Lục Xuân, Kim Bình, Bình Biên, Hà Khẩu).

+ Phổ Nhĩ: 1 huyện  (Cáp Nê Giang Thành, huyện tự trị dân tộc Di).

+ Vân Sơn: 3 huyện (Phú Ninh, Mã Quan, Ma Lật Pha).

– Quảng Tây: có 3 địa cấp thị tiếp giáp với Việt Nam

+ Bách Sắc: 2 huyện (Tĩnh Tây, Na Pha).

+ Sùng Tả: 3 huyện (Long Châu, Đại Tân, Ninh Minh).

+ Phòng Thành Cảng: có 2 huyện cấp thị và quận nội thành (Đông Hưng, Phòng Thành).

Đăng bởi: THPT Nguyễn Siêu

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!